Khu dân cư Lucky Garden - Công ty Cổ phần KIM TÂN HẢI
Thông tin dự án - Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
VỊ TRÍ DỰ ÁN
Thuộc tờ bản đồ số 28, 29 Bộ địa chính
Bình Mỹ (tài liệu 2004), thuộc xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, giáp giới như sau:
-
Phía Đông : giáp rạch nội bộ khu vực.
-
Phía Tây : giáp rạch Cây xanh
-
Phía Nam : giáp rạch Thi đua và đất nông nghiệp.
-
Phía Bắc : giáp rạch Dứa và đất nông nghiệp.
Tổng diện tích quy hoạch là 41,7625 ha.
![]() |
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500
(PHẦN KIẾN TRÚC – PHẦN HẠ TẦNG KỸ THUẬT)
-
Dự án : KHU NHÀ VƯỜN KIM
TÂM HẢI (KIM TAM HAI GARDEN)
-
Địa
điểm : XÃ BÌNH
MỸ - HUYỆN CỦ CHI - TP.HỒ CHÍ MINH.
-
Chủ đầu
tư : CÔNG TY CỔ PHẦN KIM TÂM HẢI
-
Đơn vị
thiết kế : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐÔ
THỊ
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I.
GIỚI THIỆU VỀ XÃ BÌNH MỸ – CỦ CHI :
Xã Bình
Mỹ là một xã thuộc huyện Củ Chi, vùng ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh. Diện
tích đất tự nhiên khoảng 2.539,44 ha. Bình Mỹ cách trung tâm thành phố khoảng
25km có vị trí địa lý như sau:
- Phía
Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh,
- Phía
Đông Bắc giáp tỉnh Bình Dương,
- Phía
Nam giáp với huyện Hóc Môn,
Địa
hình thuộc vùng trũng, có nhiều sông, kênh rạch. Nơi đây chủ yếu phát triển về
nông nghiệp.
Xã Bình
Mỹ có một tiềm năng phát triển du lịch
sinh thái kết hợp thương mại dịch vụ, vì nơi đây có vị trí địa lý tương đối
thuận lợi. Phía Đông xã Bình Mỹ là tỉnh Bình Dương được ngăn cách bởi sông Sài
Gòn với những hàng cây cổ thụ cập theo hai bờ biên, không gian miền quê yên
tĩnh, thoáng mát. Và nhìn xa xa là khu đô thị sầm uất của thị xã Thủ Dầu Một
tỉnh Bình Dương, cách chợ Thủ Dầu Một khoảng 2km đi đường Thuỷ, 4km đi đường
bộ. Phong cảnh thiên nhiên ấy kết hợp nhịp nhàng với những hoạt động sinh hoạt
của con người tạo nên bức tranh tuyệt mỹ. Điều đó đã hội đủ điều kiện cần và
điều kiện đủ để phát triển ngành du lịch –thương mại.
Bên
cạnh đó, giao thông đường thuỷ và đường bộ đang từng bước hoàn thiện. Ngoài thị
trấn Củ Chi, xã Bình Mỹ là địa bàn có hệ thống giao thông thuận lợi nhất trong
huyện. Với ba hướng giao thông đường bộ từ nội thành đi Củ Chi, có tới hai
hướng đi qua xã Bình Mỹ là tỉnh lộ 9 và 15. Đường liên ấp của xã có hương lộ 6
(lộ giới 20m) và đường Võ Văn Bích (lộ giới 20m). Ngoài ra, sông Sài Gòn là
giao thông đường thuỷ quan trọng của khu miền Đông Nam Bộ tạo điều kiện để phát
triển khu du lịch trên sông kết hợp với nhà vườn.
Hiện
tại, các khu dân cư tập trung ven tỉnh lộ 9 từ cầu Rạch Tra giáp Hóc Môn đi cập
sông Sài Gòn ra tỉnh lộ 8 và khu dân cư ven tỉnh lộ 8 từ cầu Bà Bếp đến cầu Phú
Cường qua Bình Dương. Ngoài ra một số khu dân cư nông thôn còn lại bố trí ven
hương lộ 6 và đường Võ Văn Bích mới mở.
Vì vậy,
trong tương lai huyện Củ Chi chia sẻ áp lực đô thị hóa đang ngày càng gia tăng
tại khu vực nội thành. Để chuẩn bị cho bước phát triển đó, đồng thời đáp ứng
nhu cầu kêu gọi đầu tư, phát triển đô thị theo quy hoạch.
Công ty
CP Kim Tâm Hải được Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi phê duyệt Đồ án quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500 và dựa vào những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nêu trên,
Công ty Cổ phần Kim Tâm Hải quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 (phần kiến trúc - giao thông) dự
án khu nhà vườn KIM TÂM HẢI tại xã Bình Mỹ - Huyện Củ Chi – Tp.HCM để phù hợp
với nhu cầu thực tế sử dụng của người dân địa phương và điều kiện kinh tế mà
thị trường bất động sản đang hướng tới.
II. MỤC ĐÍCH
-
Điều chỉnh Đồ án quy
hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 (phần kiến trúc - giao thông) phải
đảm bảo cho khu vực phát triển theo đúng định hướng chung của huyện Củ chi cũng
như của thành phố, đáp ứng được nhu cầu cần thiết của thị trường bất động sản,
thu hút khách hàng, đảm bảo nhu cầu sử dụng của người dân. Có điều kiện cho sự
phát triển đồng bộ về mọi mặt từ cảnh quan, môi trường, hạ tầng kỹ thuật đến sự
ổn định xã hội và phát triển kinh tế quan trọng trên địa bàn.
-
Xây dựng một khu dân
cư đạt tiêu chuẩn, đảm bảo nhu cầu nhà ở, các dịch vụ và tiện ích công cộng,
nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong huyện và khu vực lân cận, phù
hợp với yêu cầu phát triển trong tương lai.
-
Trên cở sở đó, huyện
có điều kiện hấp dẫn được các nhà đầu tư cùng tham gia phát triển để nâng cao
mức sống của người dân trong khu vực.
-
Tạo cơ sở pháp lý về
quản lý đất đai, quản lý các công trình xây dựng từng bước theo định hướng quy
hoạch chung của huyện Củ Chi.
III.
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN :
-
Các văn bản nhà nước
về quản lý đất đai và đô thị hiện hành.
-
Luật quy hoạch đô thị
số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
-
Luật nhà ở số
65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
-
Luật xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
-
Nghị định
37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản
lý Quy hoạch đô thị;
-
Quyết định
04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây
dựng;
-
Quyết định
21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về ban hành hệ thống ký hiệu bản
vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
-
Thông tư
10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy
hoạch đô thị;
-
Thông tư 02/2010/TT-BXD
ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị);
-
Thông tư
01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường
chiên lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
-
Quyết định số
50/2011/ QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND TP về lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch đô thị tại TP HCM;
-
Quyết định số
62/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của UBND Thành phố về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND Thành phố về lập,
thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
-
Hướng dẫn số
2345/HD-SQHKT ngày 10/08/2011 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc về việc Hướng dẫn nội dung thành phần hồ sơ
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trong công tác quản lý
quy hoạch đô thị để triển khai thực hiện các Quyết định số 28/2011/QĐUBND ngày
19/05/2011; Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND và
Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/07/2011 của UBND thành phố;
-
Bản đồ hiện trạng vị
trí – cao độ tỷ lệ 1/2000 do Trung Tâm Đo Đạc Bản Đồ của Sở Tài nguyên Môi
trường Tp.HCM lập ngày 22/06/2007 của khu đất quy hoạch trên.
-
Hồ sơ quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500 đã được duyệt
-
Quyết định số
6878/QĐ-UBND ngày 23/05/2011 của UBND huyện Củ chi V/v phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà vườn Kim Tâm Hải.
-
Quyết định số
7488/QĐ-UBND ngày 15/06/2011 của UBND huyện Củ chi V/v phê duyệt đồ án quy
hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu nhà vườn Bình Mỹ, huyện Củ Chi, diện
tích 41,7625ha.
-
Các văn bản nhà nước
về quản lý đất đai và đô thị hiện hành.
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG VÀ QUỸ ĐẤT XÂY DỰNG
I.
VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ THUỶ VĂN :
1.Vị trí :
Thuộc tờ bản đồ số 28, 29 Bộ địa chính
Bình Mỹ (tài liệu 2004), thuộc xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, giáp giới như sau:
-
Phía Đông : giáp rạch nội bộ khu vực.
-
Phía Tây : giáp rạch Cây xanh
-
Phía Nam : giáp rạch Thi đua và đất nông nghiệp.
-
Phía Bắc : giáp rạch Dứa và đất nông nghiệp.
Tổng diện tích quy hoạch là 41,7625 ha.
2 Đặc điểm khí hậu :
2.1 Nhiệt độ :
-
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 260C
-
Nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 từ 280C - 380C
-
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 11 khoảng 170C
2.2 Độ
ẩm :
- Độ ẩm
trung bình năm từ 78 - 82%
- Độ ẩm
cao trong mùa mưa từ 85 – 93%
- Độ ẩm
thấp trong mùa khô từ 72 – 82%
- Độ ẩm
cao nhất là 95%, thấp nhất là 50%
2.3 Nắng :
- Tổng số
giờ nắng trong năm từ 2500-2600 giờ, trung bình 220 giờ nắng/tháng.
- Các
tháng mùa khô có số giờ nắng khá cao, chiếm trên 60% cả năm.
- Tháng 4
có số giờ nắng cao nhất khoảng 300 giờ.
- Tháng 8
có số giờ nắng thấp nhất khoảng 140 giờ.
2.4 Mưa
:
- Lượng
mưa trung bình khoảng 1800-2000mm/năm.
- Mưa
phân bố không đều tạo nên hai mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
12, chiếm trên 90% lượng mưa hàng năm. Mùa khô là các tháng còn lại. Này có
lượng mưa cao nhất đo được là 450mm.
2.5 Gió
:
- Hai mùa
gió theo hai mùa mưa và khô. Mùa mưa Gió Tây-Nam là chủ yếu, mùa khô gió
Đông-Bắc là chủ yếu.
- Tốc độ
gió trung bình đạt 10-15m/s. Lớn nhất là 25m/s.
- Khu vực
này ít chịu ảnh hưởng của bão và được coi là không có bão. Tuy nhiên khu vực
này thường xảy ra giông giật.
2.6 Địa hình:
Khu đất quy hoạch có tổng diện tích 41,76 ha, địa hình tương
đối phẳng và thấp. Hầu hết diện tích
là đất rau màu, hướng đổ dốc không rõ rệt. Cao độ mặt đất thay đổi từ 0,50m đến
1,10m (cao độ Quốc gia)
2.7 Địa chất thủy
văn – Địa chất công trình
Khu vực
có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, sét pha pha trộn
lẩn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màu
đen, xám đen. Sức chịu tải của nền đất nhỏ hơn 0,7kg/cm2. Mực nước
ngầm không áp nông, cách mặt đất từ 0,5m đến 1,0m.
2.8 Thuỷ văn
Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều không
đều trên sông Sài Gòn. Theo các số liệu quan trắc thủy văn tại trạm Phú An, mực
nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin) tương ứng với các tần suất
(P) khác nhau như sau:
P
|
1%
|
10%
|
25%
|
50%
|
75%
|
99%
|
Hmax
|
1.53
|
1.45
|
1.40
|
1.36
|
1.31
|
1.22
|
Hmin
|
-
1.58
|
-
1.93
|
-
2.09
|
-
2.23
|
-
2.34
|
-
2.50
|
(Cao độ Quốc gia)
Mực nước cao tính toán tại khu vực quy hoạch là 1,50m (theo
Quy hoạch tổng thể thoát nước và xử lý nước thải TP.HCM được Chính Phủ phê
duyệt năm 2001)
2.9 Cảnh quan thiên nhiên:
Nhìn chung, khu vực thuộc đất trống, chưa xây dựng gì nhiều.
Tiếp cận khu đất chưa có đường nhựa mà chỉ có tuyến đường đất nhỏ hẹp. Xung
quanh khu quy hoạch hầu như chưa có dự án nào được triển khai. Cảnh quan thiên
nhiên có giá trị nhất cần lưu ý giữ lại và kết hợp với quy hoạch là các kênh
rạch tự nhiên, để tạo thành các không gian mở để hạn chế thấp nhất tác động của
đô thị hóa đến điều kiện khí hậu khu vực và môi trường.
II. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG
1. Hiện trạng dân cư và lao động:
Trong phạm vi quy hoạch hầu hết là đất trống, không có dự án
nhà ở nào nên không tồn tại dân cư hiện hữu trong khu vực. Lân cận có rất ít hộ
dân sống rải rác, thưa thớt.
2. Hiện trạng sử dụng đất:
Diện tích đất của khu quy hoạch là 41,7625 ha, phần
lớn là đất rau màu (chiếm 95%), các loại đất khác hầu như không đáng kể, chi
tiết sử dụng như sau:
LOẠI ĐẤT
|
DIỆN TÍCH (HA)
|
TỈ LỆ (%)
|
|
ĐẤT RAU MÀU
|
40.01
|
95.81
|
|
ĐƯỜNG ĐẤT
|
0.35
|
0.84
|
|
SÔNG RẠCH
|
1.40
|
3.35
|
|
TỔNG CỘNG
|
41.76
|
100.00
|
|
3. Hiện trạng công trình:
Không có công trình xây dựng nào trong phạm vi quy hoạch.
4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội:
Không có công trình công cộng hiện hữu nào trong phạm vi quy
hoạch.
5. Hiện trạng giao thông:
Hiện trạng chỉ có tuyến đường đất nối ra tỉnh lộ 9
với chiều rộng lòng đường 4,5m. Tuy nhiên trong quy hoạch dự kiến, sẽ kết nối
khu vực này với tỉnh lộ 9 đi các khu vực lân cận bằng tuyến giao thông dự phóng
20m.
6. Hiện trạng cấp điện:
Khu vực
dự kiến xây dựng khu dân cư hiện là đất nông nghiệp dân cư thưa thớt, mạng lưới phân phối điện hiện chưa có. Tuy
nhiên, hiện đã có tuyến 15kv đi dọc theo đường Võ Văn Bích, được cấp điện từ
nguồn điện chung của thành phố Hồ chí Minh và nhận điện trực tiếp từ trạm biến
áp 110/15Kv Phú Hòa Đông
7. Hiện trạng cấp nước:
Trong
khu vực dự kiến quy họach hiện nay chưa có mạng phân phối nước máy thành phố.
8. Hiện trạng thoát nước bẩn:
Khu vực
dự kiến quy hoạch hiện nay chưa có hệ thống thoát nước đô thị, cũng như chưa có
hệ thống thu gom rác. Thuỷ đạo thoát nước chính là rạch Cây Xanh ở phía Tây,
rạch Dứa ở phía bắc và rạch Cây Điệp ỡ giữa khu quy hoạch.
9. Hiện trạng nền và thoát nước mưa:
Khu vực
chưa xây dựng hệ thống thoát nước đô thị, nước mưa tiêu thoát tự nhiên trên đất
rau màu và tiêu thoát ra các rạch quanh khu quy hoạch, như rạch Cây xanh ở phía
tây, rạch Dứa ở phía bắc và rạch Cây điệp giữa khu quy hoạch.
10. Hiện trạng chất lượng môi trường:
Khu vực này hiện nay vẫn là đất rau màu. Theo quy hoạch xác
định sẽ phát triển thành khu dân cư nông thôn (loại hình dân cư nhà vườn). Cảnh
quan tự nhiên trong tương lai sẽ được chuyển đổi thành cảnh quan nhân tạo, được
thiết kế hài hòa với công trình xây dựng trên cơ sở khai thác tốt các giá trị
tự nhiên vốn có. Mặt nước sẽ được khai thác tối đa kết hợp thành không gian mở,
thân thiện với con người.
Hệ sinh thái: thảm thực vật tự nhiên tại đây bao gồm
hai nhóm chính là thảm thực vật ven sông rạch và thảm thực vật trên đầm lầy
ngập triều. Thực vật ven sông rạch gồm phần lớn các
loài thích nghi với điều kiện nước lợ trong khi vùng đầm lầy ngập triều lại gồm
đa số là các loài thích nghi với vùng nước ngọt. Sự tương phản giữa hệ thực vật
thích nghi vùng nước lợ với hệ thực vật thích nghi vùng nước ngọt hiện diện tại
cùng một địa điểm là nét đặc sắc của thảm thực vật khu vực này. Thảm thực vật
trên đầm lầy ngập triều ven rạch Cây Xanh và Cây Điệp, lại được đặc trưng bởi
các loài thực vật thân thảo thường gặp ở vùng ngọt và rất đa dạng về thành phần
loài như gai thảo, bồn bồn, lúa ma, rau muống, tâm bức, cỏ bấc...
11. Hiện trạng các dự án đầu tư có liên quan:
Trong phạm vi quy hoạch hiện không tồn tại một dự án xây
dựng nào.
12. Đánh giá chung:
Khu vực
nhìn chung còn hoang sơ, chưa được cung ứng hạ tầng kỹ thuật đô thị , phù hợp
với việc phát triển mô hình nhà ở nông thôn với diện tích rộng, có vườn cây ăn
trái. Trong tương lai, khi có các tuyến giao thông vành đai 3 cấp Thành phố
được đầu tư mở rộng đầy đủ lộ giới, khu đô thị Tây Bắc Củ Chi được đầu tư, mối
liên hệ vùng được kết nối thì dự án này trở thành điểm đến nghỉ ngơi và sinh
hoạt của người dân đô thị.
CHƯƠNG 2
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
Một số chi tiêu kinh tế kỹ thuật được
chọn:
1.
Quy mô
dân số dự kiến cơ cấu dân số :
Khu quy hoạch điều chỉnh dự kiến sẽ hình thành ở mức độ một
khu nhà vườn dành cho nghĩ dưỡng và người dân yêu thích thiên nhiên. Như vậy,
mô hình phát triển dự kiến với mật độ dân cư thưa thớt so với các khu dân cư đô
thị khác. Tổng dân số quy hoạch điều chỉnh là 3.028 người.
2.
Chỉ
tiêu quy hoạch cho đơn vị ở :
Trong
đó :
-
Đất xây dựng nhà ở (biệt thự) : 79,76m2/người
-
Đất công trình công cộng : 3,57 m2/người
-
Đất cây xanh khu ở :
11,36m2/người
-
Đất giao thông khu ở :
37,21 m2/người
-
Số căn hộ :
757 căn hộ
2.2 Mật độ xây dựng toàn khu : 30,22%
- Mật
độ xây dựng khu ở :
20-60%
- Mật
độ xây dựng CTCC :
25%
2.3 Tầng cao :
1-3 tầng
2.4 Tổng diện tích sàn xây dựng : 326.781,3
m2
2.5 Hệ số sử dụng đất toàn khu : 0,78
CHƯƠNG 3
BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
I. MỤC
TIÊU:
Quy hoạch sử dụng đất trên cơ
sở đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000
và 1/500 của huyện Củ Chi đêm lại hiệu quả kinh tế, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã
hội và cảnh quan chung của quy hoạch toàn vùng.
II. NỘI
DUNG ĐỊNH HƯỚNG CHO NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH :
1.
Cơ cấu tổ chức không gian:
Không gian đô thị được quy hoạch thành 4 khu vực tương đối
đồng nhất. Toàn bộ các khu dân cư nhà vườn trải dài theo hình dạng khu đất quy
hoạch, theo hướng Tây Nam – Đông Bắc. Kết hợp với việc nắn chỉnh rạch Cây Điệp
và khai thác cảnh quan rạch Cây Xanh, tổ chức hai khu công cộng bao gồm công
viên kết hợp với hồ cảnh quan, khu nhà ở dạng biệt thự vườn, khu thương mại bán lẻ và trường mầm non đáp ứng đủ nhu cầu. Hầu như không có điểm nhấn độ
cao nào có giá trị trong toàn bộ không gian kiến trúc được tổ chức tại đây.
Mô
tả sơ bộ dự án:
- Khu
dân cư nhà vườn Kim Tâm Hải, tổng diện tích 41,7625ha được quy hoạch là khu nhà
vườn sinh thái với 757 căn hộ – diện tích từ 189m2/lô – 1.515m2/lô.
- Tận
dụng địa hình hiện trạng để nghiên cứu cho phương án quy hoạch kiến trúc xen kẽ
trong một môi trường cảnh quan tự nhiên và nhân tạo đẹp, gần gủi và hoà hợp,
mật độ xây dựng thấp.
- Tạo
một môi trường sống hoàn hảo cho con người, làm việc, nghỉ ngơi, nghiên cứu và
học tập và cũng tạo được vẽ đẹp cảnh quan của toàn vùng mang màu sắc của vùng
du lịch sinh thái.
- Loại
hình nhà ở dạng biệt thự vườn, mật độ thấp khoảng 20-60%, khoảng lùi và chiều
cao đồng nhất với mật độ cây xanh hợp lý đảm bảo được môi trường không khí
trong lành, phù hợp với nhu cầu sinh hoạt và nghỉ ngơi của người dân sinh sống
tại nơi đây.
- Trục
giao thông chính là xương sống của khu quy hoạch nối
tỉnh lộ 9 với đường giao thông ven rạch cây xanh. Các kênh hiện hữu được
uốn nắn theo địa hình quy hoạch mới, kênh và các hồ điều tiết vừa là nơi thu
nước mưa vừa tạo cảnh quan, cây xanh mặt nước cho các khu công viên công cộng.
- Các
công trình công cộng có bán kính phục vụ khoảng 100 -200m và nằm trên các trục
giao thông chính thuận lợi cho việc đi lại.
Nhìn
chung quy hoạch khu nhà vườn Kim Tâm Hải không những đảm bảo về môi trường sống
tốt mà còn đảm bảo về cảnh quan, mỹ quan và các dịch vụ tiện ích khác.
2.
Cơ cấu quy hoach toàn khu :
BẢNG
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
STT
|
LOẠI ĐẤT SỬ DỤNG
|
DIỆN TÍCH
|
TỈ LỆ
|
CHỈ TIÊU
|
(m2)
|
(%)
|
m2/người
|
||
A
|
ĐẤT
ĐƠN VỊ Ở
|
399,404
|
95.64
|
131.90
|
1
|
ĐẤT
NHÓM Ở (BIỆT THỰ)
|
241,522
|
57.83
|
79.76
|
2
|
ĐẤT
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
|
10,819
|
2.59
|
3.57
|
THƯƠNG
MẠI (BAN QUẢN LÝ )
|
2764
|
0.66
|
0.91
|
|
TRƯỜNG
MẦM NON
|
5517
|
1.32
|
1.82
|
|
THƯƠNG
MẠI (CỬA HÀNG BÁN LẺ)
|
2538
|
0.61
|
0.84
|
|
3
|
ĐẤT
CÂY XANH
|
34389
|
8.23
|
11.36
|
ĐẤT
CẬY XANH CÔNG VIÊN _ TDTT
|
31,302
|
7.50
|
10.34
|
|
1/2
ĐẤT CÔNG VIÊN VEN SÔNG
|
3,087
|
0.74
|
1.02
|
|
4
|
ĐẤT
GIAO THÔNG KHU Ở
|
112,674
|
26.98
|
37.21
|
B
|
ĐẤT
NGOÀI ĐƠN VỊ Ở
|
18,221
|
4.36
|
6.02
|
1
|
1/2
ĐẤT CÔNG VIÊN VEN SÔNG
|
3,087
|
0.74
|
1.02
|
2
|
SÔNG
RẠCH
|
14,157
|
3.39
|
4.68
|
3
|
HẠ TẦNG
(TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI)
|
977
|
0.23
|
0.32
|
TỔNG
CỘNG
|
417,625
|
100
|
137.92
|
Toàn bộ
dự án được quy hoạch thành 2 loại (đất đơn vị ở (04 phần), đất ngoài đơn vị ở) :
Đất
đơn vị ở
- Phần 1: Khu nhà
vườn ở dạng biệt thự vườn diện tích đất 241.522m2, mật độ khỏang
20-60%, khỏang lùi và chiều cao đồng nhất (khoảng 2-3 tầng) với mật độ cây xanh
hợp lý đảm bảo được môi trường không khí trong lành, phù hợp với nhu cầu sinh
hoạt và nghỉ dưỡng của người dân sinh sống tại đây. Có 757căn.
+ Mẫu biệt thự đơn lập :
188căn
+ Mẫu biệt thự song lập :
352 căn
+ Mẫu biệt thự liên lập :
217 căn
- Phần 2: Khu chức
năng công công (gồm có khu chức năng giáo dục và thương mại – dịch vụ, ban quản
lý) diện tích đất 10.819m2, mật độ xây dựng khoảng 25%, chiều cao
khoảng 2 tầng.
- Phần 3: Cây xanh
và mặt nước (trong đó cây xanh công viên và ven sông,– TDTT và cảnh quan); Diện
tích đất 34.389m2;
- Phần 4: phần
diện tích đất giao thông khu ở : 112.674m2.
Trục giao thông chính là xương sống
của khu quy hoạch nối tỉnh lộ 9 với đường giao thông ven rạch cây
xanh. Các kênh hiện hữu được uốn nắn theo địa hình quy hoach mới, kênh và các
hồ điều tiết vừa là nơi thu nước mưa vừa tạo cảnh quan, cây xanh mặt nước cho
các khu công viên công cộng.
Đất
ngoài đơn vị ở : Đất công viên ven sông, sông rạch, hạ tầng (trạm xử
lý nước thải) diện tích đất: 18.221m2.
Nguyên
tắc tổ chức đảm bảo theo đúng quy chuẩn, quy phạm của nhà nước về quy hoạch xây dựng, áp
dụng một cách hiệu quả, phù hợp với nhu cầu trong giai đoạn phát triển hiện nay
của Huyện, góp phần hình thành một khu dân cư mới, hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, đáp ứng được các nhu cầu ở, sinh hoạt cũng như giải trí, nghỉ ngơi
của người dân.
Khu quy
hoạch được nghiên cứu theo phương châm và nguyên tắc sau:
-
Tận dụng địa hình hiện trạng để nghiên
cứu cho phương án quy hoạch kiến trúc xen kẽ trong một môi trường cảnh quan tự
nhiên và nhân tạo đẹp, gần gủi và hoà hợp, mật độ xây dựng thấp.
-
Tạo một môi trường sống hoàn hảo cho con
người, làm việc, nghỉ ngơi, nghiên cứu và học tập và cũng tạo được vẽ đẹp cảnh
quan của toàn vùng mang màu sắc của vùng du lịch sinh thái.
-
Loại hình nhà ở dạng biệt thự vườn (Biệt
thự đơn lập, biệt thư song lập, biệt thự liên lập) với mật độ cây xanh hợp lý
đảm bảo được môi trường không khí trong lành, phù hợp với nhu cầu sinh hoạt và
nghỉ ngơi của người dân sinh sống tại nơi đây.
3. Phân khu chức năng:
Gồm các khu chức năng sau :
A.
Đất đơn vị ở : 399.404m2
1. Đất
ở : 241.522m2,
757 căn. Gồm có :
Khu
nhà biệt thự đơn lập :
Gồm 188căn được, đảm bảo đúng tiêu chuẩn về giao thông, khoảng lùi và chiều cao.
- Diện tích đất : 82.996 m2
- Tầng cao :
2,5
tầng
- Mật độ xây dựng : 20-40
%
- Số căn hộ :
188 căn
- Diện tích đất xây dựng :
33.199 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 82.996 m2
Các biệt thự được bố trí giống
nhau về khoảng lùi, chiều cao.
Khu
nhà biệt thự song lập :
Gồm 352căn được, đảm bảo đúng tiêu chuẩn về giao thông, khoảng lùi và chiều cao.
- Diện tích đất : 112.380,37 m2
- Tầng cao :
2,5
tầng
- Mật độ xây dựng : 20-55%
- Số căn hộ :
352 căn
- Diện tích đất xây dựng :
61.810 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 154.523 m2
Các biệt thự được bố trí giống
nhau về khoảng lùi, sân sau, chiều cao.
Khu
nhà biệt thự liên lập:
Gồm 217căn hộ được, đảm bảo đúng tiêu chuẩn về giao thông, khoảng lùi và chiều
cao.
- Diện tích đất : 46.146 m2
- Tầng cao :
3
tầng
- Mật độ xây dựng : 60%
- Số căn hộ :
217 căn
- Diện tích đất xây dựng :
27.687,6 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 83.062,8 m2
Các biệt thự được bố trí giống
nhau về khoảng lùi, sân sau, chiều cao.
2. Đất
công trình công cộng : bao gồm :
Đất xây dựng nhà trẻ:
- Diện tích đất : 5517 m2
- Tầng cao :
2
tầng
- Mật độ xây dựng : 25%
- Diện tích đất xây dựng :
1.379,25 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 2.758,5 m2
Đất xây dựng thương mại (Ban quản lý)
- Diện tích đất : 2.764 m2
- Tầng cao :
2
tầng
- Mật độ xây dựng : 25%
- Diện tích đất xây dựng :
691 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 1.382 m2
Đất xây dựng thương mại (cửa hàng bán
lẻ)
- Diện tích đất : 2.538 m2
- Tầng cao :
2
tầng
- Mật độ xây dựng : 25%
- Diện tích đất xây dựng :
634,5 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 1.269 m2
3. Đất
cây xanh, diện tích 34.389 m2,
bao gồm :
Đất xây dựng Công viên cây xanh – TDTT:
diện tích 31.302, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng công trình :
5.947 m2
- Tầng cao :
1
tầng
- Mật độ xây dựng : 10%
- Diện tích đất xây dựng :
594,7 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 594,7 m2
½ Đất công viên ven sông : 3.087 m2
Khu công viên cây xanh tập trung được
bố trí ở trung tâm khu đất được kết nối với trục giao thông chính, trong đó bố
trí các sân tập thể thao, thảm cỏ, hồ nước góp phần phục vụ nhu cầu thư giãn
cho khu ở và tạo mảng xanh cho khu vực.
4. Đất
giao thông khu ở : 112.674
m2
Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo được kết
nối liên hoàn và đồng bộ với các dự án lân cận.
B.
Đất ngoài đơn vị ở : 18.221m2
1. ½ Đất công
viên ven sông ngoài đơn vị ở:
3.087 m2
2. Sông rạch :
14.157 m2
3. Đất xây dựng hạ tầng (khu xử lý nước) : 977 m2
+ Diện tích đất : 977
m2
+ Tầng cao :
1
tầng
+ Mật độ xây dựng : 20%
+ Diện tích đất xây dựng :
195,4 m2
+ Tổng diện tích sàn xây dựng : 195,4 m2
C. Đất toàn khu : 417.625 m2
- Diện tích đất : 417.625 m2
- Tầng cao :
1 -3tầng
- Diện tích đất xây dựng :
126.190,02 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 326.781,33 m2
- Số dân :
3.028 người
- Mật độ xây dựng toàn khu : 30,22%
- Hệ số sử dụng đất : 0,78 lần
3. Phương án quy hoạch phân lô
3.1 Chủ trương và nguyên tắc chính:
Thiết kế quy hoạch phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy phạm của
Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị, áp dụng có hiệu quả, phù hợp với thực
tế.
Nhà ở được bố trí hợp lý dọc theo các trục đường, chủ yếu
theo dạng nhà biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, biệt thự liên lập đảm bảo
khoảng lùi trước và sau.
3.2 Quy hoạch phân lô :
STT
|
CHỨC
NĂNG
|
DIỆN
TÍCH
|
SỐ LÔ
|
TẦNG
CAO
|
MĐXD
|
HS SDĐ
|
(m2)
|
(lô)
|
(tầng)
|
(%)
|
(lần)
|
||
TOÀN
KHU
|
417625
|
757
|
30.2161
|
0.78247550
|
||
A
|
NHÓM
Ở I
|
104
|
||||
1
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ ĐƠN LẬP)
|
10859
|
12
|
2.5
|
20-40
|
0.5-0.875
|
2
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
10137
|
25
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
3
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
10265
|
30
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
4
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ ĐƠN LẬP)
|
10791
|
15
|
2.5
|
20-40
|
0.5-0.875
|
5
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
1451
|
4
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
6
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ ĐƠN LẬP)
|
7988
|
18
|
2.5
|
20-40
|
0.5-0.875
|
7
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
3832
|
_
|
_
|
_
|
|
B
|
NHÓM
Ở II
|
331
|
||||
1
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
6992
|
25
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
2
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
6676
|
28
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
3
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
7769
|
30
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
4
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
10820
|
44
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
5
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
9164
|
40
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
6
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
2432
|
10
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
7
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
7427
|
26
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
8
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ LIÊN LẬP)
|
7078
|
34
|
3
|
60
|
1.8
|
9
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ LIÊN LẬP)
|
9346
|
46
|
3
|
60
|
1.8
|
10
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ LIÊN LẬP)
|
6336
|
29
|
3
|
60
|
1.8
|
11
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ ĐƠN LẬP)
|
9226
|
19
|
2.5
|
20-40
|
0.5-0.875
|
12
|
ĐẤT
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
|
977
|
_
|
1
|
20
|
0.2
|
13
|
ĐẤT
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (BAN QUẢN LÝ)
|
2764
|
_
|
2
|
25
|
0.5
|
14
|
ĐẤT
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (NHÀ TRẺ)
|
5517
|
_
|
2
|
25
|
0.5
|
15
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH - TDTT
|
5947
|
_
|
1
|
10
|
0.1
|
16
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH
|
1100
|
_
|
_
|
_
|
|
17
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
2220
|
_
|
_
|
_
|
|
18
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
2588
|
_
|
_
|
_
|
|
19
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
6068
|
_
|
_
|
_
|
|
20
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
2278
|
_
|
_
|
_
|
|
21
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
730
|
_
|
_
|
_
|
|
22
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
926
|
_
|
_
|
_
|
|
23
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH
|
2321
|
_
|
_
|
_
|
|
24
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH
|
756
|
_
|
_
|
_
|
|
25
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH
|
1404
|
_
|
_
|
_
|
|
26
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH
|
729
|
_
|
_
|
_
|
|
27
|
SÔNG
RẠCH
|
12143
|
_
|
_
|
_
|
|
C
|
NHÓM
Ở III
|
322
|
||||
1
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ ĐƠN LẬP)
|
6621
|
7
|
2.5
|
20-40
|
0.5-0.875
|
2
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
10141
|
30
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
3
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
4020
|
16
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
4
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
5720
|
24
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
5
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
10044
|
38
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
6
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ SONG LẬP)
|
9322
|
28
|
2.5
|
20-55
|
0.5-1.375
|
7
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ ĐƠN LẬP)
|
19833
|
27
|
2.5
|
20-40
|
0.5-0.875
|
8
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ LIÊN LẬP)
|
7078
|
34
|
3
|
60
|
1.8
|
9
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ LIÊN LẬP)
|
9346
|
46
|
3
|
60
|
1.8
|
10
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ LIÊN LẬP)
|
6962
|
32
|
3
|
60
|
1.8
|
11
|
ĐẤT Ở
XÂY DỰNG MỚI (BIỆT THỰ̣ ĐƠN LẬP)
|
17678
|
40
|
2.5
|
20-40
|
0.5-0.875
|
12
|
ĐẤT
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (THƯƠNG MẠI)
|
2538
|
_
|
2
|
25
|
0.5
|
13
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
2324
|
_
|
_
|
_
|
|
14
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
678
|
_
|
_
|
_
|
|
15
|
ĐẤT
CÂY XANH CÁCH LY SÔNG RẠCH
|
686
|
_
|
_
|
_
|
|
16
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH
|
756
|
_
|
_
|
_
|
|
17
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH
|
1404
|
_
|
_
|
_
|
|
18
|
ĐẤT
CÔNG VIÊN CÂY XANH
|
729
|
_
|
_
|
_
|
|
19
|
SÔNG
RẠCH
|
2014
|
_
|
_
|
_
|
CHƯƠNG 4
QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I.
QUY HOẠCH GIAO THÔNG
Diện
tích đất giao thông : 112.674 m2
Mạng lưới giao thông chính của khu đất đđược
bao quanh bởi hệ thống kênh rạch hiện hữu và các tuyến đđường đất ven kênh nối
ra tỉnh lộ 9 kết hợp với một số tuyến đường chính số 1, số 2 và các đđường ven
kênh số 8, 9, 14 nên đảm bảo việc kết nối liên hoàn với các dự án lân cận trong
khu vực.
Các tuyến kênh đi qua khu đất quy
hoạch của Công ty Cổ phần Kim Tâm Hải gồm có : Các tuyến kênh Rạch Dừa, Rạch
Cây Xanh, Rạch Cây Điệp. Phương án quy hoạch mở rộng các tuyến đường ven kênh
chính bao quanh và giới hạn khu đất tạo cảnh quan cho khu vực và nối liền với
các dự án lân cận (xem bản vẽ quy hoạch
phân lô giao thông).
¬
Đường trong
khu quy hoạch của dự án :
BẢNG THỐNG KÊ GIAO THÔNG
STT
|
TÊN
ĐƯỜNG
|
MẶT CẮT
|
LỀ
TRÁI
|
LÒNG
ĐƯỜNG
|
LỀ
PHẢI
|
LỘ
GIỚI
|
CHIỀU
DÀI
|
DIỆN
TÍCH
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(m)
|
(m2)
|
|||
1
|
ĐƯỜNG
SỐ 1
|
A-A
|
4
|
12
|
4
|
20
|
1201.38
|
25261.11
|
2
|
ĐƯỜNG
SỐ 2
|
D-D
|
3
|
10
|
3
|
16
|
408.41
|
6534.51
|
3
|
ĐƯỜNG
SỐ 3
|
B-B; C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
602.87
|
7952.87
|
4
|
ĐƯỜNG
SỐ 4
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
582.8871
|
8165.62
|
5
|
ĐƯỜNG
SỐ 5
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
160.21
|
1979.66
|
6
|
ĐƯỜNG
SỐ 6
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
73.26
|
1181.48
|
7
|
ĐƯỜNG
SỐ 7
|
B-B
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
206.47
|
2301.30
|
8
|
ĐƯỜNG
SỐ 8
|
B-B
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
174.73
|
1901.42
|
9
|
ĐƯỜNG
SỐ 9
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
365.24
|
4140.82
|
10
|
ĐƯỜNG
SỐ 10
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
53.50
|
548.01
|
11
|
ĐƯỜNG
SỐ 11
|
B-B
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
410.24
|
4832.41
|
12
|
ĐƯỜNG
SỐ 12
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
293.12
|
3430.87
|
13
|
ĐƯỜNG
SỐ 13
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
189.06
|
1979.98
|
14
|
ĐƯỜNG
SỐ 14
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
1142.53
|
14873.44
|
15
|
ĐƯỜNG
SỐ 15
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
234.48
|
2729.49
|
16
|
ĐƯỜNG
SỐ 16
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
585.52
|
6966.09
|
17
|
ĐƯỜNG
SỐ 17
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
140.00
|
1395.18
|
18
|
ĐƯỜNG
SỐ 18
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
529.36
|
7401.77
|
19
|
ĐƯỜNG
SỐ 19
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
250.30
|
2718.63
|
20
|
ĐƯỜNG
SỐ 20
|
C-C
|
2.5
|
7
|
2.5
|
12
|
140.00
|
1396.00
|
21
|
ĐƯỜNG
SỐ 21
|
A-A
|
4
|
12
|
4
|
20
|
263.57
|
4983.40
|
TỔNG CỘNG
|
8007.14
|
112674.06
|
¬
Quy hoạch
trồng cây xanh trên các tuyến đường trong khu quy hoạch của dự án
Theo
đó, tại các tuyến phố đã có sẽ lựa chọn một đến hai loại cây chủ đạo tạo đặc
trưng cho từng tuyến phố. Đối với các tuyến phố mới xây dựng chỉ trống một loại
cây có cùng chiều cao, đường kính thân, độ phân cành. Cây trồng mới là những
cây thẳng, dễ trồng, rễ ăn sâu vào đất để tránh đổ khi mưa bão và tán cây gọn,
đẹp có tuổi thọ cao, cành nhánh không giòn đễ gẫy … Đặc biệt sẽ trồng những cây
có gai nhọn, có hoa, quả hấp dẫn ruỗi muỗi. Có thể tham khảo một số loaị cây
như vàng anh, lát hoa, me, sữa, sao đen, nhội, phượng vĩ, sưa, ban móng bò,
ngọc lan, long não, lan tây, muồng vàng yến, muồng hoa đào, hoàng lan, bằng
lăng, sấu ….
Trong đó những tuyến phố đã hình thành
chủng loại cây thì cây trồng thay thế sẽ
được trồng đúng chủng loại. Còn lại các tuyến phố khác sẽ trồng các loại cây
tuỳ theo độ rộng của vỉa hè tuyến phố đó. Cụ thể, phố có hè rộng hơn 3m trồng
bằng lăng, sưa, muồng vàng yến, lát, chẹo, vỉa hè các tuyến phố rộng hơn 3m
trồng các loại cây sưa, sữa, ngọc lan, hoàng lan, long não, muồng….
II.
QUY HOẠCH CAO ĐỘ NỀN VÀ THOÁT NƯỚC MẶT:
1. San nền :
-
Khu đất đầu tư xây
dựng có diện tích 41,7625ha xã Bình Mỹ – huyện Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh.
Cốt nền đất hơi thấp
-
Giải pháp đơn giản và
phổ biến hiện nay là tôn cao nền đất thấp hiện hữu. dốc về phía sông rạch
-
Độ dốc nền thiết kế :
I = 0.002
-
Khu đất được tôn nền
với chiều cao bình quân 1,77m
-
Khối lượng cát đắp dự
kiến : 739.402 m3.
-
Hệ số đầm nén k =
1.22
-
Khối lượng cát phải
vận chuyển đến
-
739.402m3 ´
1,22 = 902.070m3
-
Vật liệu san lấp là cát san lấp , biện pháp thi công bơm thổi và kết
hợp vận chuyển bằng xe cơ giới.
2. Thoát nước mặt :
-
Theo bản đồ hiện
trạng địa hình khu vực và quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
-
Tính toán lưu lượng
nước mưa thoát theo phương pháp cường độ mưa giới hạn với hệ số dòng chảy được
tính theo phương pháp trung bình.
-
Hệ thống thoát nước
mưa được xây dựng mới hoàn toàn bằng cống tròn BTCT tách riêng với hệ thống
thoát nước thải .
-
Trên các tuyến cống
bố trí các hố ga thu nước mặt đường.Hố ga được xây dựng bằng BTCT.
-
Cống thoát nước được
bố trí dọc 2 bên các đường giao thông nội bộ và có tim cống cách lề 0,5m.
-
Nước mưa được tập
trung tại các hố ga sử dụng cống BTCT Þ300, Þ400. Þ500, Þ600, Þ800, Þ1000 xả ra
rạch hiện hữu.
III.
QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC:
1.
Tiêu chuẩn cấp nước:
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng viết tắt QCXDVN 01:2008/BXD,
điều 5.3 quy hoạch cấp nước đô thị .
-
Cấp nước mạng lưới đường ống và công
trình tiêu chuẩn thiết kế TCXD 33:2006.
-
Các đối tượng sử dụng nước :
+ Nước cho sinh hoạt
+ Nước cho các công trình công cộng như :
Trường học, hành chánh, văn hóa
+ Nước tưới cây, tưới đường
+ Nước dự phòng và rò rỉ
+ Nước chữa cháy.
-
Khu vực quy hoạch nẳm trong khu người
thành TP Hồ Chí Minh.
Hệ
số dùng nước không điều hòa Kngày = 1,2
2. Nhu
cầu dùng nước :
STT
|
Mục đích dùng nước
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô
|
Lưu lượng
(m3/ngày)
|
1
|
Cấp nước sinh hoạt
|
200 l/người ngày
|
3028 người
|
605,6
|
2
|
Cấp nước khách vãng lai
|
30 l/người ngày
|
3028 người
|
60,6
|
3
|
Cấp nước khu thương mại – dịch vụ
|
2 l/m2.sàn
|
2651 m2
|
5,3
|
4
|
Cấp nước trường học
|
75 l/trẻ
|
460(trẻ)
|
34,5
|
5
|
||||
6
|
Cấp nước tưới cây
|
1,5 l/m2.ngày
|
28.442(m2)
|
42,7
|
7
|
Cấp nước tưới đường
|
0,5 l/m2.ngày
|
112674 m2
|
56
|
8
|
Nhu cầu dùng nước có ích
|
804,7
|
||
9
|
Tổn thất 15%
|
120,7
|
||
Tổng
|
925,4
|
-
Tổng nhu cầu dùng nước : Qcấp
= 925,4(m3/ngày)
Q cấp max = Kngày x Qcấp = 1110,5 (m3/ngày)
Lưu
lượng cấp nước chữa cháy qcc = 15(l/s) cho một đám cháy, số đám cháy xảy ra
đồng thời một lúc là 1 đám cháy theo TCVN 2622-1995.
Trụ
cứu hỏa đặt tại ngã ba hoặc ngã tư đường và khoảng cách giữa các trụ từ 100
-150m. Ngoài ra khi có sự cố có cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của sông
rạch gần đó.
3.
Phương án cấp nước :
Quy mô dân cư quy hoạch : 3028 người
- Mạng lưới đường ống
quy hoạch mới bên trong khu dân cư có đường kính F200 - F150- F100
- Mạng lưới đường ống
trong khu dân cư sẽ được đấu nối với đường ống qui hoạch chung khu vực trên
đường tỉnh lộ 9. Ống cấp nước được chôn sâu 1,0m , vật liệu là ống uPVC trên các ngã 3
ngã 4 bố trí các van khóa phục vụ công tác lắp đặt và duy tu bảo dưởng trong
quá trình hoạt động của mạng lưới cấp nước.
- Dọc các trục đường giao thông chính xây dựng lắp đặt các
trụ cứu hỏa bằng gang có đường kính F100 khoảng
cách từ 100 – 150m.
IV. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT
NƯỚC:
1.Tieâu chuaån thoaùt nöôùc :
-
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng viết tắt QCXDVN 01:2008/BXD,
điều 5.3 quy hoạch cấp nước đô thị .
-
Thoát nước mạng lưới và công trình bên
ngoài tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 7957:2008.
-
Khu vực quy hoạch nằm trong khu nội
thành TP Hồ Chí Minh.
-
Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt lấy bằng
Qcấp.
-
Hệ số dùng nước không điều hòa Kngày =
1,2 .
2. Nhu
cầu thoát nước :
-
Hệ số dùng nước không điều hòa
Kngày = 1,2
- Bảng tính toán nhu cầu thoát nước:
STT
|
Mục đích thoát nước
|
Tiêu chuẩn
|
Quy mô
|
Lưu lượng
(m3/ngày)
|
1
|
Thoát nước sinh hoạt
|
200 l/người ngày
|
3028 người
|
605,6
|
2
|
Thoát nước khách vãng lai
|
30 l/người ngày
|
3028 người
|
60,6
|
3
|
Thoát nước khu thương mại – dịch vụ
|
2 l/m2.sàn
|
2651 m2
|
5,3
|
4
|
Thoát nước trường học
|
75 l/trẻ
|
460(trẻ)
|
34,5
|
5
|
Tổng
nhu cầu thoát nước
|
706
|
Tổng
nhu cầu nước thải toàn khu:
Q thoát max = 706 x 1,2=847,2 (m3/ngày).
- Nöôùc thaûi ñöôïc thu gom vaøo
heä thoáng coáng thoaùt nöôùc rieâng vaø ñöôïc ñöa veà traïm xöû lyù nöôùc
thaûi coù coâng suaát Q = 850 m3
/ ngaøy
3. Quy hoaïch heä thoáng thoaùt nöôùc baån :
4. Xử lý chất thải rắn:
-
Tiêu chuẩn rác thải khu ở là :1 ->1.2
kg/người , chọn w= 1,2kg/người.
- Tiêu chuẩn rác thải khu dịch vụ là : 0,1 ->0,8 kg/m2.sàn,
chọn w= 0,6kg/ m2.sàn
Bảng tính toán rác thải:
Hạng mục
|
Số
người
|
Diện
tích thương mại – dịch vụ
|
Tiêu chuẩn rác thải
|
Lưu lượng rác thải
|
Khu
ở
|
3028
(người)
|
1,2kg/người
|
3,634
tấn /người
|
|
Thương
mại – dịch vụ
|
2651(m2)
|
0,6kg/
m2.sàn
|
1,590
tấn /người
|
|
Tổng
|
5,224
tấn /người
|
-
Tồng lượng rác thải W = 5,224 tấn /người.
-
Hệ thống thu gom rác thải gom 3 giai đoạn:
+ Rác
được phân loại (rác vô cơ và rác hữu cơ từ các hộ chung cư và để vào bao chứa
rác riêng).
+ Rác
được thu gom 1 lần trong ngày bằng xe thu gom rác tới từng khối chung cư để
thu, sẽ sử dụng xe ép rác có tải trọng lớn hơn 3 tấn để thu gom rác, sau đó
được đưa đến bãi tập kết rác kín. Rác từ trạm ép rác kín sẽ được xe chuyên dùng
chớ rác đến công trường xử lý rác tại
Phước Hiệp Củ Chi.
V. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP ĐIỆN
1. Cơ sở thiết kế :
Đồ án được thiết kế dựa trên các cơ sở
bản đồ quy hoạch cấp điện TL 1/2000.
2. Tính
toán phụ tải :
- Tiêu chuẩn áp dụng cấp điện quy
hoạch :
+
QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn Xây Dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.
+
TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỷ
thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy
hoạch Khu dân cư nhà vườn với diện tích
41,7625ha xã Bình Mỹ huyện Củ Chi:
-
Xây dựng 757 căn nhà biệt thự (gồm đơn
lập,song lập và lên lập)
-
Dân số khoảng 3028 người.
-
Tính theo suất phụ tải:
+
Chỉ tiêu cấp điện cho căn hộ : 5
(kw/hộ)
+ Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng
–dịch vụ : 30w/m2sàn.
+ Chỉ tiêu cấp điện trường mầm non :
0,2kw/cháu.
+
Chỉ tiêu khu công viên cây xanh – giao thông
·
Công viên cây xanh:
Được
tính theo suất phụ tải KW/km. Từ 0.02 KW/m2.
Tổng
diện tích công viên- TDTT là: 28.442 m2
Pcv =
0.02KW x 28.442 = 569 KW
·
Đèn đường:
Được
tính theo suất phụ tải KW/km. Từ 5÷20 KW/KM tùy bề rộng và tính chất đường.
Tổng chiều dài đường giao thông là: 8 km
Suất phụ tải tính toán 7KW/km dùng
đèn cao áp 400W-220V :
=>
khoảng cách trụ đèn từ 26- 40m
Tính
theo suất phụ tải KW/km. Tổng chiều dài đường giao thông là: 8km (tiêu chuẩn 7
KW/km)
Pcs =
56KW
BẢNG
TÍNH TOÁN TỔNG NHU CẦU PHỤ TẢI TOÀN KHU
STT
|
Mục đích sử
dụng
|
Quy mô
|
Tiêu chuẩn
|
Côngsuất
(kw)
|
1
|
Số căn hộ
|
757 (căn hộ)
|
5(kw/hộ)
|
3785(kw)
|
2
|
Diện tích
Thương mại – dịch vụ
|
2651(m2)
|
30w/m2sàn
|
80(kw)
|
3
|
Số trẻ dự kiến
|
460(trẻ)
|
0, 2kw/cháu
|
92(kw)
|
4
|
Công viên
cây xanh
|
28.442(m2)
|
0.02 KW/m2
|
569(kw)
|
5
|
Tổng chiều
dài đường giao thông
|
8007 (m)
|
7kw/km
|
56(kw)
|
6
|
Tổng phụ tải
|
4582(kw)
|
||
7
|
Cos j
|
0,85
|
||
8
|
Công suất biểu kiến
|
5391 (KVA)
|
||
9
|
Dự phòng
|
20% tổng công suất
|
1078(KVA)
|
|
10
|
Tổng công suất tính toán toàn khu
|
6469(KVA)
|
ð Chọn
lắp đặt 5 trạm biến thế Q = 1500KVA
Ta đặt các trạm biến áp ở các vị trí
tương ứng với nhu cầu phụ tải.
3. Nguồn cấp điện :
Nguồn điện được cấp từ hệ thống
điện chung của thành phố Hồ Chí Minh nhận điện từ trạm 220/110 KV Hốc Môn hiện
hữu và các trạm 220/110KV xây dựng mới trạm
Củ Chi và Cầu Bông
4. Mạng điện phân phối :
4.1.Trạm biến áp (15)22/0,4 KV :
Xây dựng mới các trạm biến áp (15)/0.4KV
3 pha, có công suất đơn vị từ 1500KVA, được đặt trong nhà. Được đặt ở những vị
trí gần trung tâm phụ tải, gần giao lộ, thuận tiện cho các lộ ra hạ áp.
4.2. Cáp ngầm 22 KV:
Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 22KV, đi
dọc theo các trục đường mới mở trong khu quy hoạch, dùng cáp 3 lõi ruột đồng,
vỏ bọc cách điện 24KV được chôn trong rãnh và hào cáp trong đất, cỡ dây M-240;
M-300.
4.3.
Cáp ngầm 0,4 KV:
Xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 0,4 KV
đi 2 bên đường, dùng cáp ruột đồng 4 lỏi bọc PVC cỡ dây 50 – 300mm2 cấp điện
sinh hoạt, làm việc. Chiếu sáng đường phố, công trình công cộng, công viên dùng
cáp ruột đồng 4 lõi cỡ dây 16 – 35mm2 vỏ bọc cách điện PVC chôn trong đất.
4.4.
Đèn đường:
Trang bị hệ thống chiếu sáng đồng bộ lắp
đặt trên cột thép, nhôm, dùng đèn cao áp sodium 220V- 400W đi trên cột thép cao
8m và đèn metal halide 3x70W chiếu sáng trang trí công viên.
VI. HỆ THỐNG
THÔNG TIN – BƯU ĐIỆN :
1. Cơ sở thiết kế:
-
Xây dựng đồng bộ với các hệ thống hạ
tầng khác.
-
Đảm bảo độ tin cậy của hệ thống thông
tin liên lạc.
-
Đảm bảo về nhu cầu thông tin liên lạc
như thuê bao điện thoại cố định và thông tin di động, mạng internet của toàn
khu.
2.
Dự kiến
nhu cầu sử dụng:
-
Đất ở :
1 thuê bao/1căn hộ
-
Đất khu thương mại : 0,001 thuê bao/m2 sàn
-
Đất trường học : 0,001 thuê bao/m2
sàn
BẢNG THỐNG KÊ SỐ THUÊ BAO
STT
|
CÔNG
TRÌNH
|
QUY
MÔ
|
CHỈ
TIÊU
|
SỐ
THUÊ BAO
(máy)
|
1
|
Khu ở
|
|||
- Số căn hộ
|
757 căn
|
1 máy/căn
|
757
|
|
- Thương mại
|
2651
m2 sàn
|
0,001 máy/m²sàn
|
3
|
|
2
|
- Trường học
|
2760 m2 sàn
|
0,001 máy/m²sàn
|
3
|
3
|
Tổng thuê bao yêu cầu
|
763
|
||
4
|
Dự
phòng phát triển 20%
|
153
|
||
5
|
TỔNG THUÊ BAO TOÀN KHU
|
916
|
||
Nguồn và hệ thống thông tin liên lạc:
-
Nguồn cấp tín hiệu sẽ kết nối từ trạm điện thoại khu vực trên tỉnh lộ 9.
-
Hệ thống thông tin liên lạc trong khu
quy hoạch bao gồm :
o
Tổng đài 950 số.
o
Tủ phân phối MDF.
Giải pháp thiết kế:
-
Đầu tư xây dựng mới hệ thống viễn thông
hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia. Trên cơ
sở đó, cần phải thiết kế một hệ thống cống bể thông tin chờ nhằm mục đích phục
vụ cho tuyến cáp thông tin nói trên khi mạng cáp được triển khai, tránh đầu tư
và thi công không đồng bộ.
-
Hệ thống thông tin
liên lạc dùng cáp đồng luồn trong ống PVC và chôn ngầm dưới vỉa hè. Tủ cáp được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện đảm bảo mỹ quan, an
toàn và dễ dàng sửa chữa khi có sự cố.
....
CHƯƠNG 6
CÁC YÊU CẦU VỀ
QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
1.
Quy định về khoảng lùi và vạt góc:
Khoảng lùi của biệt thự 5 - 7m tạo hình thức mặt đứng đẹp hơn.(Khoảng lùi
xây dựng được quy định cụ thể trong bản vẽ chỉ giới xây dựng).
Tại ngã giao nhau giữa các đường giao thông trong
khu nhà ở, đảm bảo kích thước vạt góc hàng rào khu đất tối thiểu 5 x 5m để gia
tăng tầm nhìn khi lưu thông. Một số khu vực đường cụt, mật độ lưu thông xe cộ
ít, tạo các vòng xoay xe bán kính vòng xoay 10 -12m. Tại vườn hoa trung tâm,
không thiết kế hàng rào mà trồng cỏ theo chiều cong với bó vỉa để tăng cường
diện tích cây xanh.
2.
Quy định về màu sắc:
Đối với ngoại thất, sơn màu hoàn thiện ngoại thất
của tất cả các căn nhà phải sử dụng màu sáng, các chi tiết thi công được sử
dụng thêm một số màu hơi tối hơn để tạo ra sự hài hòa giữa các tông màu tạo sự
tương phản nhẹ nhàng. Tông màu ngoại thất kết hợp hài hòa giữa màu sáng cùng với màu tối hơn. Các màu chói
mắt không cho sử dụng để trang trí xây dựng.
Mặt tiền ngoại thất không được dùng màu sắc có độ
chói cao nên chiều ngang, chiều đứng của gờ viền cửa sổ, khung và tường lửng
thì không nên sử dụng. Màu trắng có thể dùng ưu tiên. Vật liệu hoàn thiện tường
ngoài được áp dụng các vật liệu đá hoặc đá, gạch trang trí, đá granite, đá cẩm
thạch. Tường bên ngoài không cho phép dùng loại gạch trang trí theo họa tiết
khảm (mosaic) trong bất kỳ trường hợp nào. Chi tiết góc cạnh hoặc chi tiết
trang trí của công trình không vượt quá 20% diện tích bề mặt của công trình.
Cửa sổ dùng các loại vật liệu như gỗ đánh véc ni màu nhạt hoặc vừa, hoặc là
sơn, hoặc sắt, hoặc nhôm
3.
Các quy định khác:
Tường rào khuyến khích tối thiểu 70% thưa thoáng,
nếu xây kín phải dùng chung tông màu với màu nhà hoặc màu trắng. Các thanh sắt
thanh nhôm của hàng rào phải dùng màu đen hoặc màu sậm miễn sao nó phải hài hòa
với màu nhà. Các loại hình, tượng trang trí không được gắn trên ban công
Trong khu vực ở không cho phép gắn biển quảng cáo,
chỉ gắn các biển chỉ dẫn giao thông. Phần phía ngoài đường lộ khu vui chơi giải
trí, biển quảng cáo được thiết kế gắn liền với công trình, màu sắc trang nhã.







Nhận xét
Đăng nhận xét